Đề cương các môn học Đại cương và Cơ sở ngành
Gửi ngày 26 tháng 6 năm 2011

CÁC MÔN ĐẠI CƯƠNG VÀ CƠ SỞ NGÀNH

1. Toán cao cấp (16001440)

Môn học trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về giải tích toán học như: Hàm số, ma trận, vi phân, tích phân (tích phân bất định, tích phân xác định, tích phân suy rộng) để có đủ kiến thức tiếp thu các kiến thức cơ sở và chuyên ngành. Đồng thời rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy lô-gic, phương pháp phân tích định lượng các vấn đề ứng dụng nghiên cứu các học phần cơ sở và chuyên ngành.

2. Ngoại ngữ căn bản

Học phần cung cấp và trang bị những kiến thức và kỹ năng căn bản nhất về tiếng Anh, tiến Hoa làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể hiểu dễ dàng hơn những bài học ở cấp độ cao hơn. Những kiến thức cơ bản đó gồm: Ngữ âm học, ngữ âm ứng dụng, âm vị học và các cấu trúc ngữ pháp cơ bản… Từ đó giúp sinh viên học tốt ngoại ngữ chuyên ngành.

3. Tin học đại cương (13002413)

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về tin học, về cấu tạo và vận hành của máy tính điện tử, cách sử dụng một số hệ điều hành thông dụng (MS DOS, WINDOWS) và khai thác mạng máy tính nhằm giúp cho sinh viên hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng máy tính trong học tập cũng như trong hoạt động của mình sau này.

4. Pháp luật đại cương

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về pháp luật: Khái niệm, bản chất pháp luật; các quan hệ và quy phạm pháp luật; khái quát 11 ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; các hình thức pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật nói chung và các kiến thức, nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự làm cơ sở cho nghiên cứu Pháp luật kinh tế.

5. Kinh tế học căn bản (vi mô, vĩ mô) (14071330)

Học phần này giới thiệu các nguyên lý kinh tế cơ bản về hoạt động của toàn bộ cũng như của các thành viên nền kinh tế, các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp, về người tiêu dùng và về thị trường tại đó doanh nghiệp và người tiêu dùng tương tác với nhau để thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Ngoài ra, học phần còn giới thiệu về cách tính các chỉ tiêu kinh tế như GDP, GNP, các chỉ số kinh tế cũng như các chính sách vĩ mô và vi mô quan trọng.

6. Luật kinh tế (14002440)

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức và hiểu biết cơ bản về những quy định pháp luật của Việt Nam liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, địa vị pháp lý của doanh nghiệp, hành vi, phương thức thực hiện và các chế tài với hành vi kinh doanh. Quy định về sử dụng lao động trong kinh doanh, các quy định về hợp đồng kinh tế, tranh chấp kinh tế và giải quyết các tranh chấp kinh tế trong hoạt động kinh doanh, phá sản doanh nghiệp.

7. Lý thuyết xác suất và Thống kê toán

Gồm 2 phần nội dung lý thuyết xác suất và thống kê toán. Lý thuyết xác suất nghiên cứu quy luật của các hiện tượng tự nhiên. Thống kê toán là khoa học ra quyết định trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ thực tế.

Môn học trang bị cho sinh viên nội dung cơ bản về biến cố ngẫu nhiên và xác suất của biến cố. Đại lượng ngẫu nhiên và qui luật phân phối. Mẫu ngẫu nhiên, ước lượng các tham số của đại lượng ngẫu nhiên. Kiểm định giả thiết thống kê, lý thuyết tương quan và hàm hồi qui.

8. Quản trị học (14003330)

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và vận dụng thực tiễn của nó như: Khái niệ

Print In tin
Cao đẳng CTIM